GS. TS. Nguyễn Gia Bình
Chức vụ:

Trưởng khoa

Học hàm học vị

  • Năm 2004: Tiến sĩ
  • Năm 2009: Phó giáo sư
  • Năm 2015: Giáo sư

Quá trình công tác

  • Năm 2002 – nay: Trưởng khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai
  • Năm 2004: thực tập sinh khoa học tại Nhật Bản, về Hồi sức chuyên sâu.
  • Năm 1998 – 2001: Phó trưởng khoa Hồi sức cấp cứu A9, Bệnh viện Bạch Mai
  • Năm 1999: thực tập sinh khoa học tại Hoa Kỳ, chuyên ngành Hồi sức Hô hấp
  • Năm 1991 – 1992: thực tập sinh khoa học tại Cộng hòa Pháp, chuyên ngành HSCC
  • Từ năm 1983 – 1998: làm việc tại khoa Hồi sức cấp cứu A9, bệnh viện Bạch Mai
  • Năm 1980:  tốt nghiệp Đại học Y Bắc Thái – Hà Nội, chuyên ngành Nội Nhi.
  • Năm 2013 – nay: Chủ tịch Hội Hồi sức – Cấp cứu – Chống độc Việt Nam

Các bài báo đã đăng

126 bài (là tác giả và đồng tác giả 19 bài báo quốc tế và 107 bài báo trong nước)

  1. Risk factors for acute renal failure on patient with Rhabdomyolosis, 3rd World Congress Of Nephrology- 20-30 June 2005.
  2. A simple protocol for prevention and management of acute renal failure in Rhabdomyolosis, 3rd World Congress Of Nephrology- 20-30 June 2005.
  3. The efficacy of forced duresis in acute renal failure secondaryto Rabdomyolosis, 3rd World Congress Of Nephrology- 20-30 June 2005.
  4. Influenza A H5N1 Clade 2.3.4 Virus with different Antiviral Susceptibility Profile Replaced Clade 1 Virus in Humans in Northern Vietnam. www.plosone .orgOctober 2008 | Volume 3 | Issue 10 | e3339.
  5. Oseltamivir is Adequately Absorbed Following Nasogastric Administration to a Adult Patients with Severe H5N1 Influenza. www.plosone .org October 2008 | Volume 3 | Issue 10 | e3410
  6. Management of severe sepsis in patients admitted to Asian intensive care units: prospective cohort study. BMJ  2011;342:d3245
  7. Human: Knowledge, Clinical Practice, and Motivation on Medical Providers in Vietnam. Plos One January 2012 volume 7 Issue1 e 30384
  8. Clinical preparedness for severe pneumonia with highly pathogenic avian influenza A (H5N1): Experiences with cases in Vietnam. Respiratory Investigation (2012),http://dx.doi.org/10.1016/j.resinv.2012.08.005
  9. Emergence of 16SrRNA methylase producing Acinetobacter baumannii and Pseudomonas aeruginosa isolates in hospitals in Vietnam. BMC Infectious Diseases 2013, 13:251
  10. Electronic health records (EHR) in ICUs: can we do better with simpler design approaches? JICS Volume 15, Number 4, October 2014.
  11. Withholding and Withdrawal of Life-SustainingTreatments in Intensive CareUnits in Asia. JAMA.InternMed.2015;175(3):363371.doi:10.1001/jamainternmed.2014.7386
  12. The efficacy and nephrotoxicity associated with colistin use in an intensive care unit in Vietnam: Use of colistin in a population of lower body weight. International Journal of Infectious Diseases 35 (2015) 18–2320
  13. Evaluation of the Etest method fordetecting colistin susceptibility of multidrug-resistance Cram-negative isolates in Vietnam. J Infect Chemother (2015), http://dx.doi.org/10.1016/j.jiac.2015.04.002
  14. Polymyxin-B-immobilized-fiber column hemoperfusion with oseltamivir treatment for ARDS due to influenza H1N1/09. Respirology Case Reports published by John Wiley & Sons Ltd on behalf of The Asian Pacific Society of Respirology 2015
  15. Virological characterization of influenza H1N1pdm09 in Vietnam, 2010-2013. Influenza and Other Respiratory Viruses. Published by John Wiley & Sons Ltd. 2015
  16. Chronological, geographical, and seasonal trends of human cases of avian influenza A (H5N1) in Vietnam, 2003–2014: a spatial analysis. BMC Infectious Diseases (2016) 16:64 DOI 10.1186/s12879-016-1391-8
  17. Antifungal susceptibility of invasive Candida bloodstream isolates from the Asia-Pacific region. Medical Mycology, 2016,0,1–7 doi:10.1093/mmy/myv114
  18. Withholding and Withdrawal of Life-sustaining treatments in low-midle-income versus high-income Asian countries. Intensive care medicine. July 2016, Volume 42, Issue 7, pp 1118-1127
  19. Ventilator-associated respiratory infection in a resource-restricted setting: impact and etiology. J Intensive Care. 2017; 5: 69. Published online 2017 Dec 19. doi:  1186/s40560-017-0266-4
  20. Nhận xét lâm sàng và điều trị suy thận cấp do ngộ độc mật cá trắm. Y học thực hành, số 3 chuyên san HSCC; trang 17-21, năm 1991
  21. Một số nhận xét trên 40 bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn tại A9, bệnh viện Bạch Mai. Hội thảo quốc gia lần thứ V về HSCC, năm 1993
  22. Điều trị sốc nhiễm khuẩn tại A9 – bệnh viện Bạch Mai. Hội thảo quốc gia lần thứ V về HSCC năm, 1993
  23. Hội chứng tiêu cơ vân nhân 4 trường hợp. Y học thực hành chuyên san HSCC 1994; trang 28-29
  24. Chẩn đoán và điều trị hội chứng suy hô hấp tiến triến (ARDS) qua lâm sàng, đo chất khí trong máu, XQ phổi và TKNT với PEEP ở khoa HSCC A9 – BV Bạch Mai. Tạp chớ Y học thực hành. NXB Y học 1994
  25. Đặc điểm lâm sàng và điều trị ngộ độc thuốc diệt chuột Trung Quốc. Kỷ yếu công trình NCKH – BV Bạch Mai – NXB Y học 1995-1996; trang 1-7
  26. Nghiên cứu tình hình bệnh nhân suy thận cấp do viêm ống thận cấp ở khoa thận và khoa HSCC, bệnh viện Bạch Mai 1994 – 1996. Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học bệnh viện Bạch Mai – BV Bạch Mai; trang 131-137
  27. Rối loạn nước điện giải ở bệnh nhân suy thận cấp do tiêu cơ vân. Kỷ yếu công trình NCKH – bệnh viện Bạch Mai NXBYH 1997-1998; tr 105-108
  28. Thay đổi men phospho creatininkinase (CK) ở bệnh nhân tiêu cơ vân có suy thận cấp. Kỷ yếu công trình NCKH – BV Bạch Mai 1997-1998 NXB Y học, tr 348-351
  29. Ngộ độc thuốc diệt chuột trifluoroacetamide tại khoa HSCC  A9, BV Bạch Mai. Hội thảo lần thứ II về cấp cứu ngộđộc cấp 8/1998; tr 77-83
  30. Đánh giá hiệu quả phác đồ điều trị ngộ độc thuốc chuột Tàu tại khoa Hồi sức cấp cứu, bệnh viện Bạch Mai. Kỷ yếu công trình NCKH- BV Bạch Mai – NXB Y học 1997 -1998; tr 32-37
  31. Cấp cứu ong đốt. Hội thảo quốc gia về cấp cứu ngộ độc cấp tháng 11/1998; trang 128-131
  32. Rối loạn nước điện giải ở bệnh nhân suy thận cấp do tiêu cơ vân cấp. Kỷ yếu công trình NCKH – BV Bạch Mai 1998, NXB Y học, trang 105-108
  33. Đối chiếu lâm sàng và giải phẫu bệnh suy thận cấp do tiêu cơ vân cấp. Kỷ yếu công trình NCKH – BV Bạch Mai – NXB Y học 1998
  34. Nghiên cứu lâm sàng về hình thái học của suy thận cấp do tiêu cơ vân. Kỷ yếu công trình NCKH – BV Bạch Mai 1999-2000; NXB Y học,tr 290-296
  35. Tác dụng của Furocemide phối hợp Dopamin liều thấp trong điều trị suy thận cấp do viờm ống thận cấp. Kỷ yếu công trình NCKH – BV Bạch Mai 1999-2000; NXB Y học,tr 272-277
  36. Kết quả bước đầu áp dụng phương pháp gây đa niệu để điều sớm suy thận cấp do viêm ống thận cấp. Tạp chí Y học thực hành số 12 (374)-1999 ; NXB Y học trang 31-32
  37. Các yếu tố tiên lượng suy thận cấp ở bệnh nhân tiêu cơ vân cấp. Kỷ yếu công trình NCKH – BV Bạch Mai 1999-2000; NXB Y học,tr 261-265
  38. Một số đặc điểm lâm sàng điều trị suy thận cấp do tiêu cơ vân cấp. Kỷ yếu công trình NCKH – BV Bạch Mai 1999-2000; NXB Y học,tr 177-185
  39. Tác dụng của phương pháp bài niệu cưỡng bức trong dự phòng và điều trị sớm suy thận cấp do viêm ống thận cấp. Thông tin Y học lâm sàng – BV Bạch Mai; Bệnh viện Bạch Mai, tr 84-89
  40. Ngộ độc hạt củ đậu. Thông tin Y học lâm sàng – BV Bạch Mai; trang 56-58, năm 2001
  41. Bước đầu đánh giá nghiêm pháp huy động phế nang trong điều trị hội chứng suy hô hấp tiến triển. Kỷ yếu công trình NCKH – bệnh viện Bạch Mai 2001-2002; NXB Yhọc.tr 198-204. Năm 2002
  42. Kết quả bước đầu áp dụng phương pháp lọc máu liên tục tại khoa Điều trị tích cực. Kỷ yếu công trình NCKH. bệnh viện Bạch Mai 2001-2002;NXB Y học 169-176, năm 2002
  43. Hội chứng HELLP trong hồi sức sản khoa. Thụng tin Y học lừm sàng – BV Bạch Mai; Bệnh viện Bạch Mai, tr 46-50, năm 2002.
  44. Phác đồ điều trị suy thận cấp do tiêu cơ vân. Kỷ yếu công trình NCKH – BV Bạch Mai 2003-2004; NXB Y học,tr 335-340, năm 2004.
  45. Tình hình thiếu máu và truyền máu ở bệnh nhân nằm điều trị tích cực trên 7 ngày ở bệnh viện Bạch Mai. Kỷ yếu công trình NCKH – BV Bach Mai 2003 – 2004, NXB Y học, năm 2004.
  46. Đặc điểm lâm sàng, sinh học và tiên lượng suy thận cấp do tiêu cơ vân. Kỷ yếu công trình NCKH – BV Bạch Mai 2003 – 2004; NXB Y học,tr 321-329, năm 2004
  47. Đánh giá hiệu quả và biến chứng mở khí quản sớm ở bệnh nhân thông khí nhân tạo dài ngày. Tạp chí Y học lâm sàng; BV Bạch Mai trang 97-100, năm 2006
  48. Nghiên cứu hiệu quả của chống đông Heparin trong lọc máu liên tục. Tạp chí Y học lâm sàng số 11/2006; BV Bạch Mai trang 30-33, năm 2006
  49. Giá trị của bảng điểm CPIS trong theo dõi điều trị viêm phổi liên quan đến thở máy. Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai số 11/2006 ; tr41-46
  50. Đặc diểm lâm sàng và vai trò của Vt và PEEP trong thông khí nhân tạo ở bệnh nhân ARDS. Tạp chí Y học lâm sàng số 11/2006  BV Bạch Mai trang 26-29, năm 2006
  51. Đặc điểm lâm sàng, điều trị suy thận cấp tính ở bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng, sốc nhiễm khuẩn. Tạp chí Y học lâm sàng, sô 5/2006; BV Bạch Mai,tr 48-49
  52. So sánh hai phương pháp đo huyết áp xâm nhập và không xâm nhập ở bệnh nhân sốc. Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai Số đặc san 2006, tr189-193
  53. Nhiễm khuẩn phổi bệnh viện tại khoa Điều trị tích cực bệnh viện Bạch Mai; tỉ lệ, căn nguyên và các yếu tố nguy cơ. Tạp chí Y học lâm sàng.Bện viện Bạch Mai Số đặc san 12/2006 ; tr 167-173
  54. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng điều trị viêm tụy cấp tính nặng. Tạp chí Y học lâm sàng. Bệnh viện Bạch Mai. Số đặc san 12/2006, tr 153-157
  55. Áp dụng kỹ thuật soi phế quản ống mềm trong chẩn đoán và điều trị xẹp phổi ở bệnh nhân thông khí nhân tạo. Tạp chí Y học lâm sàng. Bệnh viện Bạch Mai. Số đặc san 12/2006 tr 5-9
  56. Đánh giá sử dụng kháng sinh tại khoa điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa Điều trị tích cực bệnh viện Bạch Mai 2003-2004. Tạp chí Y học lâm sàng. Bệnh viện Bạch Mai. Số đặc san 12/2006 ; tr 138-145
  57. Những vấn đề thiết yếu của hồi sức hiện đại. Tạp chí Y học lâm sàng. Bệnh viện Bạch Mai.Số 11, Tháng 12/2006
  58. Tình trạng đa kháng thuốc của một số chủng P. aeuruginosa phân lập được tại bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học thực hành – Bộ Y tế ; số 2/2007 ; trang 14-15
  59. Đánh giá hiệu quả của thay huyết tương trong hội chứng Guillain-Bare. Tạp chí Y học lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai số chuyên đề 4/2007,tr 24 -27
  60. Nhận xét hiệu quả phương pháp lọc máu liên tục trong điều trị viêm tụy cấp tính nặng. Tạp chí Y học lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai Số chuyên đề 4/2007; trang 139-143.
  61. Nhận xét hiệu quả điều trị bệnh nhân sốc tim do nhồi máu cơ tim. Tạp chí Y học lâm sàng. Bệnh viện Bạch Mai. Số chuyên đề 4/2007; trang 144-148
  62. Đánh giá tác dụng của lọc máu liên tục tại khoa Điều trị tích cực bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học lâm sàng. Bệnh viện Bạch Mai. Số chuyên đề 4/2007; trang 39-43
  63. Đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố tiên lượng của bệnh nhân sốc tim do nhối máu cơ tim. Tạp chí Y học lâm sàng. Bệnh viện Bạch Mai. Số chuyên đề 4/2007; trang 48-52.
  64. Đánh giá hiệu quả điều trị của enoxaparin trong dự phòng huyết khối trên các bệnh nhân nặng tại khoa điều trị tích cực BV Bạch Mai. Tạp chí Dược học – Bộ Y tế Tháng 9/2007; trang 3-8
  65. Tình trạng đa kháng thuốc của các chủng P. aeruginosa phân lập được tại bệnh viện ở Hà Nội. Tạp chí Y học dự phòng. Tổng hội Y học Việt Nam số 5/2008; tr 65-70
  66. Tình trạng đa kháng kháng sinh của các chủng Acinetobacter spp gây nhiễm trùng bệnh viện. Tạp chí Y học dự phòng. Tổng hội Y học Việt Nam số 5/2008; tr 18-23
  67. Nhân 2 trường hợp viêm phổi nặng do cúm A (H5N1). Tạp chí Y học lâm sàng. Bệnh viện Bạch Mai. Số 34 (11/2008) ; tr17-21
  68. Nghiên cứu cai thở máy sớm ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi mạn tính tắc nghẽn. Tạp chí Y học lâm sàng. Bệnh viện Bạch Mai. Số 34 (11/2008); tr 22-27
  69. Nhận xét hiệu quả phương pháp lọc máu liên tục kết hợp chọc hút dẫn lưu dịch tiết trong điều trị viêm tụy cấp nặng. Tạp chí Y học lâm sàng. Bệnh viện Bạch Mai. Số 34 (11/2008); tr45-50
  70. Nhận xét kỹ thuật lọc máu liên tục qua 190 lần lọc máu tại khoa Điều trị tích cực bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học lâm sàng. Bệnh viện Bạch Mai. Số 34 (11/2008); tr 51-56
  71. Kết quả bước đầu nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật lọc máu bằng hệ thống hấp phụ phân tử tái tuần hoàn trong điều trị suy gan cấp. Tạp chí Y học lâm sàng. Bệnh viện Bạch Mai. Số 29 (6/2008); tr 33-35.
  72. Cập nhật chiến lược kiểm soát nhiễm khuẩn nặng và sốc nhiễm khuẩn. Tạp chí Y học lâm sàng. Bệnh viện Bạch Mai. Số 34, tháng 11/2008.
  73. Hội chứng tăng áp lực ổ bụng. Tạp chí Y học lâm sàng. Bệnh viện Bạch Mai, số 34, tháng 11/2008
  74. Chiến lược và chẩn đoán và điều trị sớm cúm gia cầm (H5N1) tại bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học lâm sàng.Bệnh viện Bạch Mai, số 34, tháng 11/2008
  75. Một số thông tin cập nhật trong điều trị viêm tụy cấp. Tạp chí Y học lâm sàng. Bệnh viện Bạch Mai, số 34, tháng 11/2008.
  76. Các kỹ thuật đo áp lực ổ bụng. Tạp chí Y học lâm sàng. Bệnh viện Bạch Mai, số 35, tháng 12/2008.
  77. Nhận xét kết quả phẫu thuật giảm áp lực nội sọ ở bệnh nhân xuất huyết não, tăng huyết áp và dị dạng mạch máu não. Hội thảo toàn quốc về cấp cứu chống độc lần thứ 9, 4/2009 ; Tổng hội Y học VN- Hội hồi sức cấp cứu và chống độc tr 116-122
  78. Nghiên cứu hiệu quả của lọc máu liên tục trong điều trị viêm tụy cấp nặng có biến chứng suy đa tạng. Tạp chí Y học lâm sàng bệnh viện Bạch Mai, năm 2010.
  79. Lọc máu liên tục kết hợp chọc hút dịch tiết dưới hướng dẫn của siêu âm trong điều trị viêm tụy cấp nặng. Tạp chí Y học lâm sàng – BV Bạch Mai Số 49 (2/2010), trang 22-28.
  80. Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng suy thận cấp ở bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng, sốc nhiễm khuẩn tại khoa Điều trị tích cực – Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học lâm sàng -BV Bạch Mai, Số 49 (2/2010), trang 52-61.
  81. Đánh giá điều trị và tiên lượng suy thận cấp ở bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng. Tạp chí Y học lâm sàng, BV Bạch Mai, Số 51 (4/2010), trang 23-30.
  82. Nghiên cứu tình hình điều trị nhiễm khuẩn nặng và sốc nhiễm khuẩn tại các khoa hồi sức Châu Á. Tạp chí Y học lâm sàng, BV Bạch Mai, Số 55 (8/2010), tr 32-38
  83. Bước đầu đánh giá hiệu quả của thay huyết tương trong điều trị cơn nhược cơ nặng tại khoa Hồi sức tích cực Bv Bạch Mai. Tạp chớ Y học lõm sàng. BV Bạch Mai Số 55 (8/2010), tr 39-44
  84. Nghiên cứu hiệu quả của lọc máu liên tục trong điều trị viêm tụy cấp nặng có biến chứng suy đa tạng. Tạp chí Y học lâm sàng. BV Bạch Mai, Số 55 (8/2010), tr 45-50
  85. Khả năng thải loại cytokines của liệu pháp lọc máu liên tục đường tĩnh mạch tĩnh mạch (CVVH) trong viêm tụy cấp nặng. Tạp chí Y học thực hành số 745/2010, tr 131-133
  86. Nghiên cứu hoạt tính một số kháng đông sinh lí và tiêu sợi huyết ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn được lọc máu liên tục tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai từ 9/2008 đến 9/2010. Tạp chí Y học lâm sàng. Số chuyên đề hội nghị khoa học BVBM lần 28 – 2010, tr 144-149
  87. Lọc máu liên tục kết hợp chọc hút dịch tiết dưới hướng dẫn của siêu âm trong điều trị viêm tụy cấp nặng. Tạp chí Y học lâm sàng Bv Bạch Mai. Số 49 (2/2010), tr 22-28
  88. Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng suy thận cấp ở bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng, sốc nhiễm khuẩn tại khoa Điều trị tích cực -Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học lâm sàng -BV Bạch Mai Số 49 (2/2010), trang 52-61
  89. Đánh giá điều trị và tiên lượng suy thận cấp ở bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng. Tạp chí Y học lâm sàng, BV Bạch Mai. Số 51 (4/2010), trang 23-30
  90. Nghiên cứu tình hình điều trị nhiễm khuẩn nặng và sốc nhiễm khuẩn tại các khoa hồi sức Châu Á. Tạp chí Y học lâm sàng, BV Bạch Mai. Số 55 (8/2010), tr 32-38
  91. Bước đầu đánh giá hiệu quả của thay huyết tương trong điều trị cơn nhược cơ nặng tại khoa Hồi sức tích cực Bv Bạch Mai. Tạp chí Y học lâm sàng. BV Bạch Mai Số 55 (8/2010), tr 39-44
  92. Bước đầu đánh giá hiệu quả của thay huyết tương trong điều trị cơn nhược cơ nặng tại khoa Hồi sức tích cực Bv Bạch Mai. Tạp chí Y học lâm sàng – Bv Bạch Mai.Số 55 (8/2010), tr 39-44
  93. Nghiên cứu hiệu quả của lọc máu liên tục trong điều trị viêm tụy cấp nặng có biến chứng suy đa tạng. Tạp chí Y học lâm sàng – Bv Bạch Mai. Số 55 (8/2010), tr 45-50. Tạp chí Y học lâm sàng – Bv Bạch Mai. Số 55 (8/2010), tr 45-50
  94. Nghiên cứu hoạt tính một số kháng đông sinh lí và tiêu sợi huyết ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn được lọc máu liên tục tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai từ 9/2008 đến 9/2010. Tạp chí Y học lâm sàng – Bệnh viện Bạch Mai, Số chuyên đề hội nghị khoa học BVBM lần 28 – 2010, tr 144-149
  95. Khả năng thải loại cytokine của liệu pháp lọc máu liên tục đường tĩnh mạch – tĩnh mạch (CVVH) trong viêm tụy cấp nặng. Tạp chí Y học thực hành. Số 745/2010 – Bộ Y tế. Tr 131 – 133. Tạp chí Y học thực hành. Số 745/2010 – Bộ Y tế. Tr 131 – 133.
  96. Đánh giá hiệu quả của biện pháp lọc máu tĩnh mạch – tĩnh mạch liên tục trong phối hợp điều trị viêm tụy cấp nặng. Y học lâm sàng bệnh viện Bạch Mai, năm 2011.
  97. Đánh giá hiệu quả của dẫn lưu ổ bụng kết hợp với lọc máu liên tục trong điều trị viêm tụy cấp nặng. Y học lâm sàng bệnh viện Bạch Mai, năm 2011.
  98. Một số vấn đề trong cập nhật điều trị viêm tụy cấp. Tạp chí Y học lâm sàng .BV Bạch Mai – số 60, 1/2011, tr 35-38
  99. Vai trò của thay huyết tương trong điều trị hội chứng Guilain Barre tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai, năm 2011.
  100. Bước đầu đánh giá hiệu quả thay huyết tương trong điều trị cơn nhược cơ nặng tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học lâm sàng. Bệnh viện Bạch Mai. Số 55 (8/2010), trang 39 – 44
  101. Viêm tụy cấp: mối tương quan giữa tăng áp lực ổ bụng với mức độ nặng và một số cytokines trong dịch ổ bụng. Tạp chí Y học thực hành, năm 2011
  102. Nghiên cứu hiệu quả của liệu pháp lọc máu liên tục trong viêm tụy cấp nặng. Tạp chí Y học thực hành, năm 2011
  103. Ngưng tập tiểu cầu ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn. Tạp chí sinh lý học Việt Nam. Tập 15, số 1, tháng 4/2011, tr 14-20.
  104. Ngưng tập tiểu cầu ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn. Tạp chí sinh lý học Việt Nam – Tổng hội Y học Việt Nam Tập 15, số 1, tháng 4/2011, trang 14-20.
  105. Nghiên cứu giá trị của áp lực ổ bụng trong chẩn đoán mức độ nặng và theo dõi diễn biến của viêm tụy cấp. Tạp chí Y học Việt Nam – Tổng hội Y học VN tập 396 số 1 (8/2012), trang 88-94
  106. Nghiên cứu giá trị của áp lực ổ bụng trong chẩn đoán mức độ nặng và theo dõi diễn biến của viêm tụy cấp. Tạp chí Y học Việt Nam. Tổng hội Y học, năm 2012.
  107. Nhân một trường viêm cơ tim cấp có biến chứng sốc nặng được cứu sống nhờ kỹ thuật trao đổi oxy qua màng (ECMO). Tạp chí Y học lâm sàng. Bệnh viện Bạch Mai. Số 69 (12/2012), trang 50-53
  108. Nghiên cứu hoạt tính một số yếu tố đông máu ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn được lọc máu liên tục. Tạp chí Y học Việt Nam – Tổng hội Y học Việt Nam. Tập 32 tháng 4-số đặc biệt/2012, trang 74-79
  109. Nhân một trường viêm cơ tim cấp có biến chứng sốc nặng được cứu sống nhờ kỹ thuật trao đổi oxy qua màng (ECMO). Tạp chí Y học lâm sàng. Bệnh viện Bạch Mai. Số 69 (12/2012), trang 50-53
  110. Nghiên cứu hoạt tính một số yếu tố đông máu ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn được lọc máu liên tục. Tạp chí Y học Việt Nam – Tổng hội Y học Việt Nam.Tập 32 tháng 4-số đặc biệt/2012, tr 74-79
  111. Khảo sát sự thay đổi của cơ học phổi, khí máu động mạch ở bệnh nhân ARDS được thông khí kiểm soát áp lực theo chiến lược thông khí bảo vệ phổi. Tạp chí Y học Việt Nam- Tổng hội Y học Việt Nam, năm 2013.
  112. Đánh giá hiệu quả oxy hóa máu của biện pháp huy động phế nang bằng phương pháp CPAP 40cmH20 trong 40 giừy ở BN suy hụ hấp tiến triển. Tạp chí Y học Việt Nam, tập 406 số 1 (5/2013),tr 113-118.
  113. Độ ngưng tập tiểu cầu và một số yếu tố ảnh hưởng ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn được lọc máu liên tục. Tạp chí Y học lâm sàng. Bệnh viện Bạch Mai. Số 71 (5/2013), tr 118-124
  114. Nồng độ procalcitonin ở bệnh nhân nhiễm khuẩn toàn thân, bệnh nhiễm virus. Tạp chí Y học lâm sàng. Bệnh viện Bạch Mai. Số 72 (5/2013), trang 53-58
  115. Nhân một trường hợp nhồi máu cơ tim cấp biến chứng ngừng tuần hoàn được cứu sống nhờ phối hợp chặt chẽ giữa khoa cấp cứu – đơn vị can thiệp mạch vành – khoa hồi sức tích cực. Tạp chí tim mạch học VN số 63/2013, tr 42-48
  116. Bước đầu đánh giá kỹ thuật tim phổi tại giường để điều trị sốc tim nặng. Tài liệu Hội thảo toàn quốc Hồi sức – Cấp cứu – Chống độc lần thứ 15 tháng 4/2013, trang 71-78
  117. Ca lâm sàng tắc động mạch phổi cấp có rối loạn huyết dộng dung thuốc tiêu sợi huyết thành công. Tài liệu Hội thảo toàn quốc Hồi sức – Cấp cứu – Chống độc lần thứ 15 tháng 4/2013, 133-139
  118. Vai trò catheter động mạch phổi ở bệnh nhân sốc. Tài liệu Hội thảo toàn quốc Hồi sức – Cấp cứu – Chống độc lần thứ 15 tháng 4/2013, tr 347-552
  119. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân viêm phổi do cúm A/H1N1 và A/H5N1 nặng cúm biến chứng suy hô hấp cấp tiến triển. Tạp chí Y học Việt Nam Tập 418 số 1 (5/2014), tr 142-146
  120. Nghiên cứu một số đặc điểm tế bào máu ngoại vi ở bệnh nhân sốc nhiếm khuẩn được lọc máu liên tục. Tạp chí Y học lâm sàng. Số 81 (11/2014), tr 71-76
  121. Đánh giá hiệu quả trên huyết động ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn của phương pháp lọc máu liên tục CVVH. Tạp chí Y học Việt Nam. Số 1 (6/2015), tr 154-156.
  122. Đánh giá vai trò của phương pháp lọc máu liên tục trong điều chỉnh rối loạn nước điện giải và toan kiềm ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn. Tạp chí Y học Việt Nam. Số 1 – 6/2015, tr 178-181
  123. Đánh giá hiệu quả của phác đồ cấp cứu phản vệ do khoa Hồi sức tích cực bệnh viện Bạch Mai xây dựng áp dụng qua 161 ca lâm sàng. Tạp chí Y học Việt Nam Tháng 4 – số chuyên đề 2016, tập 441, trang 3-8
  124. Ca lâm sàng viêm phổi nặng do cúm A/H1N1 biến chứng ARDS được điều trị thành công bằng kỹ thuật tim phổi nhân tạo (ECMO). Tạp chí Y học Việt Nam. Tháng 4 – số chuyên đề 2016, tập 441, tr 27-35.
  125. Phân tích hiệu quả và độc tính trên thận của chế độ liều cao colistin trờn bệnh nhừn nhiễm trựng bệnh viện tại khoa hồi sức tớch cực, bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học Việt Nam. Tháng 4 – số chuyên đề 2016, tập 441, tr 36-43
  126. Đánh giá mức độ và tiến triển suy thận cấp ở bệnh nhân hồi sức cấp cứu theo phân độ RIFLE. Tạp chí Y học Việt Nam Tháng 4 – số chuyên đề 2016, tập 441, tr 51-57.

Các sách đã biên soạn : 13

  1. Cẩm nang cấp cứu. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội – 2000, đồng tác giả.
  2. Hướng dẫn quy trình chăm sóc người bệnh, tập 1. Nhà xuất bản Y học Hà Nội – 2002, đồng tác giả
  3. Hồi sức cấp cứu tập 2. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội – 2001, đồng tác giả.
  4. Hồi sức cấp cứu toàn tập. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội -2004, đồng tác giả.
  5. Hướng dẫn điều trị. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội -2005, đồng tác giả.
  6. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội – 2012, đồng tác giả.
  7. Kỹ thuật thở máy và hồi sức hô hấp cơ bản. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội – 2011. Chủ biên.
  8. Kỹ thuật thở máy và hồi sức hô hấp nâng cao. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội – 2012. Chủ biên.
  9. Hồi sức tích cực cơ bản. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội – 2013. Chủ biên.
  10. Cẩm nang truyền thông các bệnh thường gặp. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội – 2012, đồng tác giả.
  11. Hướng dẫn qui trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Hồi sức – Cấp cứu – Chống độc. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội – 2014. Chủ biên
  12. Hội chứng tăng áp lực ổ bụng. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội – 2015. Chủ biên
  13. Lọc máu liên tục tĩnh mạch tĩnh mạch trong hồi sức. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội – 2015. Chủ biên

Các đề tài đã được nghiệm thu và đang tiến hành

  • Đề tài cấp cơ sở : 25 đề tài
  • Đề tài cấp bộ: Ứng dung nội soi khoang màng phổi trong chẩn đoán và điều trị tràn dịch, tràn khí màng phổi. Năm thực hiện 2007.
  • Đề tài cấp nhà nước (chủ nhiệm đề tài) :
    • Nghiên cứu một số kỹ thuật lọc máu hiện đại trong cấp cứu, điều trị một số bệnh. Năm thực hiện: 2008 – 2013.
    • Nghiên cứu ứng dụng một số kỹ thuật tiên tiến trong hồi sức cấp cứu các bệnh nhân nặng. Năm thực hiện 2009 – 2013.

 

Các báo cáo hội nghị Quốc tế

  1. Effects of Plasma Exchange in patients with Guillain – Barre Syndrome. 35 th Annual meeting of  the Japanese Society for Apheresis ( 35 th JSFA). Tokyo – Japan September 26 – 28, 2014
  2. Critical  Care  Practice in countries with limited resources : Experience from Viet nam. 12 thWorld Federation of Societies of Intensive and Critical Care Medicine – WFSICCM. Seoul – Korea  28/8- 1/9/2015

 

Giải thưởng

Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ năm 2016.

Nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật lọc máu hiện đại trong hồi sức cấp cứu bệnh nhân nặng và ứng phó một số dịch bệnh nguy hiểm

Số nghiên cứu sinh đã hướng dẫn bảo vệ thành công: 05

Số cao học đã hướng dẫn: 20