PGS. TS. Đặng Quốc Tuấn
Chức vụ:

Phó trưởng khoa

Chức danh khoa học, học vị

  • Tốt nghiệp Đại học Y Hà Nội: 1983 (Bác sĩ chuyên khoa Nội)
  • Sau đại học: Bác sĩ Nội trú bệnh viện 1986 – (Bác sĩ chuyên khoa Nội – Hồi sức Cấp cứu)
  • Tiến sĩ Y học: 2005 (Chuyên ngành Bệnh học Nội khoa – Hồi sức Cấp cứu)
  • Phó Giáo sư: 2010
  • Giảng viên Cao cấp

Quá trình công tác

  • 1977 – 1983: sinh viên Đại học Y Hà Nội
  • 1982 – 1986: Nội trú bệnh viện, chuyên ngành Nội-Hồi sức Cấp cứu, Đại học Y Hà Nội
  • 1987 đến nay: giảng viên bộ môn Hồi sức Cấp cứu, Đại học Y Hà Nội; bác sĩ khoa Hồi sức Cấp cứu (1987-2000), khoa Hồi sức tích cực (2001-) bệnh viện Bạch Mai
  • 11/1988 – 10/1989: thực tập Nội trú bệnh viện, chuyên ngành Hồi sức nội khoa, Đại học Y Paris VI, Cộng hòa Pháp

Các chức vụ và đoàn thể

  • 1/2001 đến nay: phó trưởng bộ môn Hồi sức Cấp cứu, trường Đại học Y Hà Nội
  • 7/2002 đến nay: phó trưởng khoa Hồi sức tích cực, bệnh viện Bạch Mai
  • Ủy viên Ban Thường vụ Hội Hô hấp Việt Nam
  • Ủy viên Ban Thường vụ Hội Hồi sức – Cấp cứu và Chống độc Việt Nam

Các bài báo đã đăng

  1. Đặng Quốc Tuấn (1988): Đặt catheter tĩnh mạch cảnh trong với điểm qua da ngang bờ trên sụn giáp. Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học bệnh viện Bạch Mai (1985-1988), tập 1: 142-147.
  2. Đặng Quốc Tuấn (1994): Điều trị cơn hen phế quản nặng bằng thông khí nhân tạo tại khoa HSCC A9 bệnh viện Bạch Mai (1990-1994). Y học thực hành, số chuyên san: 7-9.
  3. Vũ Văn Đính, Đặng Quốc Tuấn, Vũ Thế Hồng, Phùng Nam Lâm (1994): Thông khí nhân tạo và các thuốc hạ áp trong hồi sức cấp cứu tai biến mạch máu não tại khoa hồi sức cấp cứu A9 bệnh viện Bạch Mai. Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học, trường Đại học Y khoa, Hà Nội, tập 6: 175-178.
  4. Đặng Quốc Tuấn, Vũ Thế Hồng, Phùng Nam Lâm, Nguyễn Quang Thắng, Vũ Văn Đính (1994): Nhận xét về xử trí và tiên lượng tai biến mạch máu não (qua 120 trường hợp). Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học, trường Đại học Y khoa, Hà Nội, tập 6: 179-184.
  5. Đặng Quốc Tuấn (1997): Role of blood gas measurement in the management of acute asthma. Advanced in critical care testing: The 1996 IFCC-AVL Award, Springer: 138-139.
  6. Đặng Quốc Tuấn, Phan Văn Trị (1998): Nhận xét việc sử dụng salbutamol truyền tĩnh mạch trong điều trị cơn hen phế quản nặng. Công trình nghiên cứu khoa học bệnh viện Bạch Mai 1997-1998, tập I: 302-307.
  7. Vũ Văn Đính, Đặng Quốc Tuấn, Nguyễn Kim Sơn, Nguyễn Văn Chi (1998): Điều trị tích cực tai biến mạch máu não tại khoa Hồi sức Cấp cứu A9 bệnh viện Bạch Mai. Công trình nghiên cứu khoa học bệnh viện Bạch Mai 1997-1998, tập I: 60-64.
  8. Đặng Quốc Tuấn, Trần Hữu Thông (2000): Tác dụng phụ của salbutamol truyền tĩnh mạch. Công trình nghiên cứu khoa học bệnh viện Bạch Mai 1999-2000, tập 2: 326-330.
  9. Đặng Quốc Tuấn (2000): Bước đầu nhận xét tác dụng của thông khí hỗ trợ qua mặt nạ trong điều trị cơn hen phế quản nặng. Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học cấp cứu-hồi sức- chống độc: 45-50.
  10. Nguyễn Công Hựu, Đặng Quốc Tuấn (2001): Tìm hiểu sự thay đổi huyết áp trong tuần đầu tiên của tai biến mạch máu não do tăng huyết áp. Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học cấp cứu-hồi sức- chống độc 1998-2001: 201-207.
  11. Đỗ Ngọc Sơn, Đặng Quốc Tuấn, Vũ Văn Đính (2002): Đánh giá hiệu quả của phương pháp làm ẩm ở nhiệt độ và độ ẩm tối ưu trên bệnh nhân thở máy. Công trình nghiên cứu khoa học bệnh viện Bạch Mai 2001-2002, tập I: 205-208
  12. Nguyễn Thị Kim Chung, Đặng Quốc Tuấn, Nguyễn Thị Dụ (2006): Nhận xét đặc điểm lâm sàng và tình hình cấp cứu cơn hen phế quản nguy kịch tại bệnh viện Bạch Mai trong thời gian từ 2000 đến 2005. Tạp chí Y học lâm sàng bệnh viện Bạch Mai, 9: 47-50.
  13. Trần Thị Oanh, Nguyễn Gia Bình, Đặng Quốc Tuấn (2006): Đặc điểm lâm sàng và vai trò của Vt và PEEP trong thông khí nhân tạo ở bệnh nhân ARDS. Tạp chí Y học lâm sàng bệnh viện Bạch Mai, 11: 26-29.
  14. Đặng Quốc Tuấn, Vũ Đình Phú (2006): Giá trị của thử nghiệm CPAP trong tiên lượng cai thở máy ở bệnh nhân thở máy dài ngày. Tạp chí Y học lâm sàng bệnh viện Bạch Mai, 11: 37-40.
  15. Vũ Hải Vinh, Nguyễn Gia Bình, Đặng Quốc Tuấn (2006): Giá trị của bảng điểm CPIS trong theo dõi điều trị viêm phổi liên quan đến thở máy. Tạp chí Y học lâm sàng bệnh viện Bạch Mai, 11: 41-46.
  16. Đặng Quốc Tuấn, Nguyễn Đăng Quế (2006): Đánh giá tác dụng của terbutalin truyền tĩnh mạch ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có thông khí nhân tạo. Tạp chí Y học lâm sàng bệnh viện Bạch Mai, 2006, số đặc san: 121-124.
  17. Trần Minh Tuấn, Đặng Quốc Tuấn (2007): Nghiên cứu tình hình suy đa tạng tại khoa Điều trị tích cực bệnh viện Bạch Mai (10/2004-10/2006). Tạp chí Y học lâm sàng bệnh viện Bạch Mai, 2007, số chuyên đề: 105-108.
  18. Ngô Minh Biên, Nguyễn Gia Bình, Đặng Quốc Tuấn, Đào Xuân Cơ, Lê Thị Diễm Tuyết, Nguyễn Đăng Tuân, Nguyễn Công Tấn (2008): Kết quả bước đầu nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật lọc máu bằng hệ thống hấp thụ phân tử tái tuần hoàn trong điều trị suy gan cấp tính. Tạp chí Y học lâm sàng bệnh viện Bạch Mai, 29:33-35.
  19. Đặng Quốc Tuấn (2008): Tác dụng của phương thức hỗ trợ/điều khiển trong thông khí nhân tạo ở bệnh nhân hen phế quản nặng. Tạp chí Y học lâm sàng bệnh viện Bạch Mai, 33: 46-51.
  20. Đặng Quốc Tuấn (2008): Tìm hiểu hiệu quả của PEEP ngoài khi thông khí xâm nhập ở bệnh nhân hen phế quản nặng. Tạp chí Y học lâm sàng bệnh viện Bạch Mai, 34: 28-33.
  21. Đặng Quốc Tuấn (2008): Nguyên nhân, các yếu tố thuận lợi và hiệu quả điều trị tăng áp lực thẩm thấu tại khoa Điều trị tích cực bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học lâm sàng bệnh viện Bạch Mai, 34: 39-44.
  22. Phan Lạc Tiến, Đặng Quốc Tuấn (2009): Đánh giá hiệu quả của propofol trong thông khí nhân tạo xâm nhập tại khoa Điều trị tích cực. Tạp chí nghiên cứu y học, 61 (2): 28-32.
  23. Bùi Thị Hương Giang, Nguyễn Đăng Tuân, Bùi Văn Tám, Đặng Quốc Tuấn (2009): Đánh giá sự thay đổi các thông số huyết động ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn thời điểm nhập viện bằng ống thông Swan Ganz. Y học Việt Nam, 359, (2): 4-8.
  24. Bùi Thị Hương Giang, Nguyễn Hồng Thắng, Đào Xuân Cơ, Đặng Quốc Tuấn, Vũ Văn Đính (2009): Sự tương quan giữa bão hòa oxy máu tĩnh mạch trung tâm (ScvO2) với cung lượng tim ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn. Y học Việt nam, 359, (2): 46-49.
  25. Đặng Quốc Tuấn, Bùi Văn Tám (2009): Đánh giá hiệu quả điều trị sốc nhiễm khuẩn tại khoa Hồi sức tích cực bệnh viện Bạch Mai (ở nhóm bệnh nhân không lọc máu liên tục). Y học Việt Nam,  362, (1): 53-57.
  26. Đặng Quốc Tuấn, Nguyễn Anh Dũng (2010): Đánh giá hiệu quả phác đồ sử dụng heparin trong lọc máu liên tục của trung tâm khoa học sức khỏe London. Tạp chí nghiên cứu y học, tập 67, số 2 phụ trương: 223-228.
  27. Hồ Xuân Nam, Đặng Quốc Tuấn (2010): Nghiên cứu hiệu quả chống đông của citrate trong lọc máu liên tục. Tạp chí nghiên cứu y học, tập 67, số 2 phụ trương: 228-233.
  28. Đặng Quốc Tuấn, Nguyễn Xuân Nam (2010): Đánh giá hiệu quả của lọc máu liên tục trong suy đa tạng do sốc nhiễm khuẩn. Y học Việt Nam, 369, (2):18-21.
  29. Đặng Quốc Tuấn, Bùi Văn Tám (2010): Đánh giá hiệu quả của lọc máu liên tục trong điều trị sốc nhiễm khuẩn tại khoa Hồi sức tích cực bệnh viện Bạch Mai. Y học Việt Nam, 370, (1): 46-50.
  30. Bùi Văn Tám, Đặng Quốc Tuấn (2010): Đánh giá hiệu quả huyết động của lọc máu liên tục ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn. Tạp chí Y học lâm sàng bệnh viện Bạch Mai, 55: 18-24.
  31. Đào Xuân Cơ, Nguyễn Gia Bình, Đặng Quốc Tuấn (2010): Nghiên cứu hiệu quả của lọc máu liên tục trong điều trị viêm tụy cấp nặng có biến chứng suy đa tạng. Tạp chí Y học lâm sàng bệnh viện Bạch Mai, 55: 45-50.
  32. Hà Mạnh Hùng, Đặng Quốc Tuấn, Nguyễn Gia Bình (2010): Đánh giá hiệu quả của biện pháp lọc máu tĩnh mạch – tĩnh mạch liên tục trong phối hợp điều trị viêm tụy cấp nặng. Tạp chí Y học lâm sàng bệnh viện Bạch Mai, số chuyên đề Hội nghị khoa học bệnh viện Bạch Mai lần thứ 28: 28-32.
  33. Nguyễn Ngọc Quang, Đoàn Thị Mai Phương, Lê Thị Diễm Tuyết, Đặng Quốc Tuấn (2012): Tình hình viêm phổi liên quan đến thở máy tại khoa Hồi sức tích cực bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Nội khoa, 5: 57-62.
  34. Trần Hữu Thông, Nguyễn Đạt Anh, Đặng Quốc Tuấn (2012): Nghiên cứu căn nguyên gây viêm phổi liên quan thở máy tại Khoa Cấp cứu và Hồi sức tích cực bệnh viện Bạch Mai. Y học Việt Nam, 390, (2): 65-69.
  35. Trần Hữu Thông, Nguyễn Đạt Anh, Đặng Quốc Tuấn (2012): Bước đầu nghiên cứu căn nguyên gây viêm phổi và áp dụng phương pháp hút dịch hạ thanh môn liên tục ở bệnh nhân thở máy.Y học Việt Nam, 396, (1): 38-42.
  36. Nguyễn Gia Bình, Đặng Quốc Tuấn, Nguyễn Đăng Tuân, Bùi Văn Cường, Mai Văn Cường, Nguyễn Anh Tuấn, Ngô Đức Hùng, Nguyễn Lân Hiếu, Nguyễn Ngọc Quang (2013): Nhân một trường hợp: nhồi máu cơ tim cấp biến chứng ngừng tuần hoàn được cứu sống nhờ phối hợp chặt chẽ giữa Khoa Cấp cứu – Đơn vị can thiệp mạch vành – khoa Hồi sức tích cực. Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, 63: 42-48.
  37. Nguyễn Anh Tuấn, Đồng Văn Hệ, Đặng Quốc Tuấn (2013): So sánh hiệu quả kiểm soát áp lực nội sọ bằng dung dịch muối ưu trương và mannitol ở bệnh nhân tai biến mạch não có tăng áp lực nội sọ cấp tính. Y học Việt Nam, 407, (1): 58-62.
  38. Bùi Thị Hương Giang, Đinh Thị Thu Hương, Đặng Quốc Tuấn (2014): Đo cung lượng tim bằng phương pháp siêu âm Doppler qua thành ngực ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 87, (2): 45-50.
  39. Bùi Thị Hương Giang, Đinh Thị Thu Hương, Đặng Quốc Tuấn (2014): Nồng độ NT-Pro BNP ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn. Y học Việt Nam, 418, (1): 64-68.
  40. Bùi Thị Hương Giang, Mai Văn Cường, Ngô Trung Dũng, Đinh Thị Thu Hương, Đặng Quốc Tuấn (2014): Diễn biến các thông số huyết động ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn. Y học Việt Nam, 419, (1): 119-125.
  41. Mai Duy Tôn, Nguyễn Thu Hà, Đặng Quốc Tuấn (2015): Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân viêm phổi liên quan chăm sóc y tế điều trị tại khoa Cấp cứu bệnh viện Bạch Mai năm 2012-2014. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, 10, (5): 150-154.
  42. Nguyễn Gia Bình, Đặng Quốc Tuấn, Nguyễn Đăng Tuân, Đào Xuân Cơ, Bùi Văn Cường, Phạm Thế Thạch, Mai Văn Cường, Lê Thị Diễm Tuyết, Giang Thục Anh, Nguyễn Công Tấn, Bùi Hương Giang, Dương Đức Hùng, Ngô Phi Long, Đặng Thị Xuân (2016): Bước đầu đánh giá hiệu quả kỹ thuật tim phổi nhân tạo tại giường để điều trị sốc tim nặng. Tạp chí Y học lâm sàng bệnh viện Bạch Mai, 92, (1): 24-30.
  43. Nguyễn Gia Bình, Đào Xuân Cơ, Đặng Quốc Tuấn, Nguyễn Đăng Tuân, Phạm Thế Thạch, Mai Văn Cường, Lê Thị Diễm Tuyết, Nguyễn Công Tấn, Nguyễn Anh Tuấn (2016): Đánh giá hiệu quả của phác đồ cấp cứu phản vệ do khoa Hồi sức tích cực bệnh viện Bạch Mai xây dựng áp dụng qua 161 ca lâm sàng. Y học Việt Nam, 441, (số chuyên đề): 3-8.
  44. Mai Văn Cường, Lê Thị Diễm Tuyết, Đào Xuân Cơ, Đặng Quốc Tuấn (2016): Thay đổi chỉ số vận mạch trong quá trình hỗ trợ tim phổi nhân tạo ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp biến chứng sốc tim. Y học Việt Nam, 441, (số chuyên đề): 21-26.
  45. Nguyễn Thị Thu Hà, Hoàng Bùi Hải, Đặng Quốc Tuấn (2016): Đặc điểm viêm phổi cộng đồng vào nhập viện tại khoa Cấp cứu, bệnh viện Bạch Mai: Lâm sàng và căn nguyên gây bệnh. Y học Việt Nam, 447, (2): 15-19

Các sách đã tham gia biên soạn

  • Hồi sức Cấp cứu. Tập 2. NXB Y học, 1996 (đồng tác giả)
  • Quy trình kỹ thuật bệnh viện. NXB Y học, 2000 (đồng tác giả)
  • Quy trình chăm sóc người bệnh. Tập 1. NXB Y học, 2002 (đồng tác giả)
  • Kỹ thuật thở máy và hồi sức hô hấp cơ bản. NXB Y học, 2011 (đồng tác giả)
  • Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa. NXB Y học, 2012 (đồng tác giả)
  • Điều dưỡng Hồi sức cấp cứu. NXB Giáo dục Việt Nam, 2012 (đồng tác giả)
  • Bệnh học Nội khoa. Tập 2. NXB Y học, 2012 (đồng tác giả)
  • Kỹ thuật thở máy và hồi sức hô hấp (sách đào tạo nâng cao). NXB Y học, 2012 (đồng tác giả)
  • Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí các bệnh hô hấp. NXB Y học, 2013 (đồng tác giả)
  • Hồi sức tích cực cơ bản. Bệnh viện Bạch Mai xuất bản, 2013 (đồng tác giả)
  • Tài liệu đào tạo Cấp cứu cơ bản. NXB Y học, 2013 (đồng chủ biên)
  • Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí Hồi sức tích cực. NXB Y học, 2015 (đồng tác giả)
  • Quy trình Kỹ thuật Hồi sức – Cấp cứu – Chống độc. NXB Y học, 2015 (đồng tác giả)
  • Cẩm nang cấp cứu. NXB Y học, 2015 (tái bản) (đồng tác giả)

Khen thưởng

Giải thưởng cấp Nhà nước.