Nghiên cứu đặc điểm vi khuẩn và điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện

Nhiễm khuẩn bệnh viện là vấn đề thường gặp trong các khoa hồi sức cấp cứu. Trong năm 2012, dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thị Diễm Tuyết, bác sĩ Bùi Hồng Giang cao học khóa 20 đã thực hiện đề tài nghiên cứu: cứu “Nghiên cứu đặc điểm vi khuẩn và điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai năm 2012” với các mục tiêu sau:
1. Nghiên cứu đặc điểm vi khuẩn và tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai năm 2012.
2. Nhận xét kết quả điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai năm 2012.

Qua nghiên cứu 179 bệnh nhân NKBV tại khoa Hồi sức tích cực – Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 01/2012 đến tháng 12/2012, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:

1. Tình hình nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa HSTC năm 2012:

Có 5 loại NKBV thường gặp nhất trong khoa HSTC trong đó VPBV chiếm tỷ lệ 68,1%, sau đó là NK huyết, NKTN, NK ống thông TMTT, NK ổ bụng với tỷ lệ lần lượt là: 14,4%; 8,3%;  5,7%; 3,5%.

Các vi khuẩn Gram(-) là các vi khuẩn chủ yếu gây NKBV trong đó A. baumannii chiếm tỷ lệ cao nhất 43,2%  sau đó là K. pneumoniae 10%. Vi khuẩn Gram(+) chủ yếu là S. aureus chiếm 8,1%.

Trong VPTM tác nhân chủ yếu là A. baumannii chiếm tỷ 56,7%.Trong NK huyết bệnh viện B. cepacia là VK hay gặp nhất chiếm 18,18%. Tỷ lệ gặp VK nhiều nhất trong NKTN là E. faecalis  47,4%,  trong NK catheter là A. baumannii 46,2%, trong NK ổ bụng là E. coli 25%.

A. baumannii  kháng nhóm carbapenem từ 97- 98%, cephalosporin 99%, còn nhạy 100% với colistin. P.aeruginosa nhạy với piperacillin + tazobactam 81,3%, kháng nhóm carbapenem từ 62-65%. K. pneumoniae còn nhạy với imipenem 52,2%, meropenem 56,5%, fosmycin 75%, kháng cephalosporin từ 52- 57%. Tụ cầu vàng kháng methicillin 88,9%, nhạy hoàn toàn với vancomycin và linezolid.
2. Tình hình sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện
Tỷ lệ điều trị kháng sinh khởi đầu không phù hợp ở các bệnh nhân NKBV là 55,9%. Trong nhóm điều trị không phù hợp gặp tỷ lệ cao A.baumannii 83,8%, P.aeruginosa 73,7%, S.aureus 77,8%. Trong nhóm điều trị phù hợp tỷ lệ gặp E. coli 81,8%, B. cepacia 92,9% cao hơn nhóm điều trị không phù hợp.
Các bệnh nhân được điều trị kháng sinh phù hợp có số ngày điều trị tại khoa HSTC là 14,6 ngày, tỷ lệ sốc NK là 10,1%, tỷ lệ tử vong 11,1% thấp hơn nhóm điều trị không phù hợp.