Phác đồ sử dụng heparin trong lọc máu liên tục, thay huyết tương và thận nhân tạo cấp cứu trong hồi sức

PHÁC ĐỒ SỬ DỤNG HEPARIN TRONG LỌC MÁU LIÊN TỤC

Xét nghiệm đông máu cơ bản, tiểu cầu tr­ước lọc máu.

Nhóm nguy cơ chảy máu cao

(APTT > 60 giây hoặc INR > 2,5 hoặc TC < 60×109/l): Không dùng chống đông.

Nhóm nguy cơ chảy máu thấp

(40 < APTT < 60 giây; 1,5 < INR < 2,5; 60 < TC < 150 x109/l): Heparin liều thấp, khởi đầu 5UI/kg/h.

Nhóm không có nguy cơ chảy máu

(APTT < 40 giây; INR < 1,5; TC > 150 x109/l): Heparin liều trung bình, khởi đầu 10 UI/kg/giờ.

Xét nghiệm APTT 6 giờ/lần, điều chỉnh heparin sao cho APTT duy trì ở mức 60 – 80 giây theo phác đồ dưới đây:

PHÁC ĐỒ DÙNG CHỐNG ĐÔNG TRONG THAY HUYẾT TƯƠNG

Xét nghiệm đông máu cơ bản, tiểu cầu tr­ước lọc máu.
1/ Nhóm không có nguy cơ chảy máu 

(APTT < 40 giây; INR < 1,5; TC > 150 x109/l)
Bolus 2000 đơn vị Heparin khi máu vào tới quả lọc.
Liều heparin duy trỡ: 800 – 1000 đơn vị / giờ.2/

2/Nhóm nguy cơ chảy máu thấp

(40 < APTT < 60 giõy; 1,5 < INR < 2,5; 60 < TC < 150 x109/l)
Bolus 500 – 1000 đơn vị Heparrin ngay khi máu vào tới quả lọc.
Liều heparin duy trì: 200 – 600 đơn vị Heparin/giờ.

3/ Nhóm nguy cơ chảy máu cao

(APTT > 60 giây hoặc INR > 2,5 hoặc TC < 60×109/l)
Không dùng Heparin.
Xả nhanh 50 ml NaCk 0,9% mỗi 30 phút vào đường trước bơm.
PHÁC ĐỒ DÙNG CHỐNG ĐÔNG TRONG LỌC MÁU NGẮT QUÃNG

Xét nghiệm đông máu cơ bản, tiểu cầu tr­ước lọc máu.
Dịch mồi: pha 2000 đơn vị Heparrin trong 500ml NaCl 0,9%
1/ Nhóm không có nguy cơ chảy máu

(APTT < 40 giây; INR < 1,5; TC > 150 x109/l)
Bolus 1000 đơn vị Heparin ngay khi máu vào tới quả lọc
Duy trì 1000 đơn vị chia đều trong những giờ còn lại
2/ Nhóm nguy cơ chảy máu thấp
(40 < APTT < 60 giây; 1,5 < INR < 2,5; 60 < TC < 150 x109/l)
Bolus 500 đơn vị Heparin ngay khi máu vào tới quả lọc
Duy trì 500 đơn vị trong những giờ còn lại
3/ Nhúm nguy cơ chảy máu cao
(APTT > 60 giây hoặc INR > 2,5 hoặc TC < 60×109/l)
Không dùng Heparin
Khoảng 30 phút xả nhanh 50 ml NaCl 0,9% vào đường trước bơm