Viêm phổi liên quan đến thở máy

Đại cương: 

  • Định nghĩa: Theo hội lồng ngực hoa Kỳ (ATS) và Hội bệnh lý nhiễm trùng Hoa kỳ (IDSA) 2005 ,viêm phổi liên quan đến thở máy là viêm phổi xuất hiện sau 48 – 72 giờ kể từ khi bệnh nhân được đặt ống nội khí quản và thông khí nhân tạo
  • Là bệnh lý nhiễm khuẩn bệnh viện nặng nhất và thường gặp nhất trong tất cả các loại nhiễm trùng bệnh viện
  • Được coi là viêm phổi bệnh viện sớm nếu thời gian khởi phát < 4ngày, muộn nếu thời gian ≥ 5 ngày
  • Làm tăng chi phí , thời gian nằm viện  và tỷ lệ tử vong

Chẩn đoán

  • Chẩn đoán xác định
    • Dịch phế quản có mủ
    • Tăng bạch cầu > 10G/l hoặc giảm bạch cầu < 4G/l
    • Sốt > 38.2 o
    • Cấy dịch hút phế quản >105 CFU/ml, hoặcTiêu chuẩn chẩn đoán xác định: đám thâm nhiễm mới, tồn tại dai dẳng, hoặc thâm nhiễm tiến triển thêm sau 48giờ kể từ khi thông khí nhân tạo, và ít nhất 2 trong số các tiêu chuẩn sau:
      • Cấy mẫu bệnh phẩm chải phế quản có bảo vệ > 103 CFU/ml
      • Cấy dịch rửa phế quản phế nang > 104 CFU/ml, hoặc
  • Chẩn đoán phân biệt
    • Phù phổi cấp
    • Nhồi máu phổi
    • Xẹp phổi
    • ARDS – Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển
    • Chảy máu phổi
    • Bệnh lý ác tính: các khối u phổi
  • Chẩn đoán nguyên nhân:
    • Thường hay bị sai lệch do cách lấy bệnh phẩm không đúng , có thể sử dụng một trong các biện pháp sau:
      • Dùng ống hút đờm vô khuẩn có 2 nòng ( một lớp bảo vệ bên ngoài, sau khi luồn vào đến vị trí xác định trên phim xquang thì đẩy tiếp ống nằm bên trong vào chỗ cần lấy đờm hoặc dịch tiết phế quản
      • Dùng ống thông có bàn chải phế quản được bảo vệ
      • Dùng ống nội soi phế quản hút đờm trực tiếp hoặc bơm rửa phế quản

Các bệnh phẩm sau khi lấy xong cần gửi ngay đến Labo có đủ điều kiện ( nhuộm gram, nhuộm soi tươi tìm vi khuẩn , nấm ,.. cấy định lượng vi khuẩn , kháng sinh đồ , MIC.( nếu có thể )

Các yếu tố nguy cơ

  • Bệnh phổi mạn tính
  • Tuổi cao >70
  • Thông khí nhân tạo dài ngày hoặc phải đặt lại ống NKQ
  • Cơ địa suy giảm miễn dịch ( dùng corticoid kéo dài, đái tháo đường, giảm  bạch cầu , dùng thuốc ức chế miễn dịch , đái tháo đường., suy kiệt….)
  • Đã dùng kháng sinh trước đó
  • Mới phẫu thuật đặc biệt là phẫu thuật lồng ngực
  •   Có các ống thông (Mở khí quản, các ống dẫn lưu não thất,lồng ngực,ống thông tiểu , ống thông tĩnh mạch, ống thông dạ dày….
  • Nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa
  • Tư thế bệnh nhân nằm lâu

Xét nghiệm cận lâm sàng

  • Xét nghiệm máu
    • Công thức máu: tăng BC > 10G/l hoặc giảm BC < 4G/l
    • Sinh hóa máu: Tăng procalcitonin, tăng CRP
    • Cấy máu có thể dương tính
    • Khí máu : giảm PaO2 ( giảm P/F), tăng PaCO2  tùy từng bệnh nhân và giai đoạn bệnh
  • Chẩn đoán hình ảnh
    • X quang phổi: đám thâm nhiễm mới xuất hiện, có thể có tràn dịch màng phổi, hình ảnh xquang thay đổi chậm hơn so với lâm sàng và khí máu
  • Xét nghiệm  vi sinh vật: 
    • Xét nghiệm đờm ( dịch tiết phế quản ) hoặc mủ
    • Vi khuẩn gram âm
      • Trực khuẩn mủ xanh, Acinetobacter spp, Klebsiella, Proteus spp, E. coli, Serratia, H. influenza
    • Vi khuẩn gram dương
    • Staphylococcus aureus, Streptococcus. Pneumoniae
      • Nấm

Điều trị

  • Nguyên tắc lựa chọn kháng sinh:
    • Lựa chọn kháng sinh phụ thuộc
    • Cơ địa bệnh nhân, các yếu tố nguy cơ và bệnh lý kèm theo
    • Các kháng sinh đã dùng trước đó
    • Mức độ thâm nhiễm phổi
    • Dịch tễ học và mức độ nhạy cảm của các chủng vi khuẩn tại từng khoa
    • Viêm phổi bệnh viện sớm hay muộn
  • Kháng sinh điều trị viêm phổi bệnh viện
    • Không có nguy cơ kháng kháng sinh:
      • Lựa chọn 1 trong số các kháng sinh sau: Ceftriaxon, 2g/ ngày .  Cefotaxim, Levofloxacin 750mg/ngày hoặc Moxifloxacin (400mg/ngày)
      • Ampicillin/sulbactam,(2- 3g/ mỗi 6 giờ ) Ertapenem ( 1g/ ngày )
      • Nguy cơ viêm phổi do vi khuẩn kháng kháng sinh
  • Các yếu tố nguy cơ
    • Đã dùng kháng sinh trong vòng 90 ngày trước đó
    • Nhập viện điều trị nội trú trong vòng 90 ngày trước dó
    • Đang nhập viện > 5ngày
    • Thông khí nhân tạo > 7ngày
    • Bệnh lý suy giảm miễn dịch hoặc đang điều trị các thuốc ức chế miễn dịch
    • Đang điều trị dài ngày tại các cơ sở lọc máu hoặc cơ sở y tế tại cộng đồng
    • Tiền sử có những đợt mắc các nhiễm khuẩn kháng kháng sinh tại cộng đồng hoặc tại các khoa hồi sức tích cực
  • Kháng sinh lựa chọn khi có nguy cơ mắc nhiễm khuẩn kháng kháng sinh
    • Cephalosporin kháng trực khuẩn mủ xanh (Ceftazidim, Cefepim 2g/ mỗi 8 giờ)  hoặc Carbapenem kháng trực khuẩn mủ xanh (imipenem -cilastatin 500mg/mỗi 6 giờ.  Meropenem  1-2 g/mỗi 8 giờ ), hoặc betalactam ức chế men betalactamase, ( Piperacillin-tazobactam 4,5g/mỗi 6 giờ )KẾT HỢP VỚI
    • Fluoroquinolon kháng trực khuẩn mủ xanh (ciprofloxacin, levofloxacin 750mg/tĩnh mạch/ngày, hoặc  ), hoặc aminiglycosid (gentamycin, amikacin, tobramycin), KẾT HỢP VỚI
    • Vancomycin ( 1g/12 giờ truyền bolus tĩnh mạch ) hoặc Linezolid ( 600mg/ ngày)  nếu có nguy cơ nhiễm khuẩn do tụ cầu kháng methicillin
    • Nếu đã kháng hoặc điều trị thất bại với nhiều kháng sinh: cân nhắc sử dụng Colistin ( Colistin phối hợp với sulperazon hoặc Rifampicin)
    • Nếu vi kuẩn sinh ESBL thì dùng ngay nhóm carbapenem ( imipenem-cilastatin. Meronem, doripenem)
  • Liều lượng
    • Dùng liều tối ưu ( nếu định lượng được thì càng tốt ) , đảm bảo nồng độ cao gấp 4 lần MIC thì càng tốt  ( tiêm tĩnh mạch ngắt quãng hoặc bolus trong 2-3 giờ ) , chú ý điều chỉnh liều theo chức năng gan thận, và các tác dụng phụ hàng  ngày  theo chiến lược xuống thang
  • Thời gian điều trị kháng sinh
    • Thời gian điều trị từ 7-21 ngày: tùy bệnh nhân và nguyên nhân gây bệnh
    • Phải đánh giá lại hiệu quả kháng sinh sau 3-4 ngày điều trị
    • Nếu xác định nguyên nhân do trực khuẩn mủ xanh hoặc Acinetobacter: điều trị ít nhất 14ngày

Phòng ngừa viêm phổi liên quan đến thở máy

  • Viêm phổi do hít phải:
    • Ưu tiên sử dụng thông khí nhân tạo không xâm nhập nếu không có chống chỉ định
    • Rút ngắn thời gian thông khí nhận tạo
    • Hút đờm dưới thanh môn
    • Tư thế nửa ngồi (45o)
    • Sử dụng ống thông hút đờm 1 lần
    • Sử dụng ống thông hút đờm kín
    • Tránh tình trạng tự rút ống
    • Duy trì áp lực bóng chèn (cuff) tối ưu
    • Tránh tình trạng căng giãn dạ dày quá mức
    • Tránh thay đường ống dây thở không cần thiết
    • Tránh ứ đọng nước đường thở
    • Tránh vận chuyển bệnh nhân khi không cần thiết
  • Viêm phổi do các vi khuẩn cư trú (colonization) gây bệnh
    • Rửa tay thường quy đúng kỹ thuật
    • Tập huấn và đảm bảo đủ số lượng nhân viên, đặc biệt là điều dưỡng chú ý công tác chăm sóc vệ sinh răng miệng, ( với clohexidine 2%), tư thế bệnh nhân
    • Tránh dùng thuốc chống loét dạ dày do stress khi chưa cần thiết
    • Dự phòng loét dạ dày bằng sucralfate
    • Đặt nội khí quản đường miệng
    • Tránh sử dụng kháng sinh  nếu không cần thiết
    • Sử dụng kháng sinh ngắn ngày nhất nếu có thể

Tài liệu tham khảo

  1. James E. Slazados. Pneumonia in Aldults. Saunders Manual of Critical Care. 37-41.
  2. Barbara McLean, Janice L.Zimmerman. Life-Threatening Infections (chapter 11). Fundamental Critical Care Support, Fourth edition, 2007.
  3. Hospital Acquired- Infections due to gram-negative bacteria.. New England Journal Medicine 2010; 362: 1804-1813.